1. Giải bài 1 trang 53 SGK Toán 2 tập 1
Tính nhẩm.
a) 8 + 6 5 + 7 b) 11 – 8 14 – 6 | 9 + 4 4 + 8 13 – 7 12 – 5 | 7 + 8 8 + 7 17 – 9 16 – 8 |
Hướng dẫn giải
Tính nhẩm kết quả các phép tính theo các cách đã học.
Lời giải chi tiết
8 + 6 = 14 5 + 7 = 12 b) 11 – 8 = 3 14 – 6 = 8 | 9 + 4 = 13 4 + 8 = 12 13 – 7 = 6 12 – 5 = 7 | 7 + 8 = 15 8 + 7 = 15 17 – 9 = 8 16 – 8 = 8 |
2. Giải bài 2 trang 53 SGK Toán 2 tập 1 KNTT
Tìm chuồng cho mỗi con chim.

Hướng dẫn giải
Tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim, từ đó tìm được chuồng tương ứng cho mỗi con chim.
Lời giải chi tiết
Ta có:
6 + 9 = 15 17 – 8 = 9
7 + 8 = 15 14 – 5 = 9 6 + 7 = 13.
Vậy chuồng của các con chim được nối như sau:

Trên giá có 9 quyển sách và 8 quyển vở. Hỏi trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở?

Hướng dẫn giải
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số quyển sách, số quyển vở có trên giá) và hỏi gì (trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số quyển sách và vở có trên giá ta lấy số quyển sách có trên giá cộng với số quyển vở có trên giá.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt
Sách: 9 quyển
Vở: 8 quyển
Có tất cả: … quyển?
Bài giải
Trên giá có tất cả số quyển sách và vở là:
9 + 8 = 17 (quyển)
Đáp số: 17 quyển sách và vở.
4. Giải bài 4 trang 54 SGK Toán 2 tập 1
Tìm số thích hợp.

Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết
Ta có: 7 + 9 = 16 ;
16 – 8 = 8 ;
8 + 5 = 13.
Vậy ta có kết quả như sau:

5. Giải bài 1 trang 54 SGK Toán 2 tập 1 KNTT
Tính nhẩm.
7 + 6 13 – 7 13 – 6 | 8 + 4 12 – 8 12 – 4 | 6 + 8 14 – 6 14 – 8 | 9 + 7 16 – 9 16 – 7 |
Hướng dẫn giải
Các em học sinh dựa vào Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và Bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 để thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết
7 + 6 = 13 13 – 7 = 6 13 – 6 = 7 | 8 + 4 = 12 12 – 8 = 4 12 – 4 = 8 | 6 + 8 = 14 14 – 6 = 8 14 – 8 = 6 | 9 + 7 = 16 16 – 9 = 7 16 – 7 = 9 |
6. Giải bài 2 trang 54 SGK Toán 2 tập 1 KNTT
Tính nhẩm:
a) 9 + 7 – 8 b) 6 + 5 + 4
Hướng dẫn giải
Các em học sinh dựa vào Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và Bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 để thực hiện phép tính.
Trong bài toán xuất hiện nhiều phép tính, các em thực hiện tính toán theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
7. Giải bài 3 trang 54 SGK Toán 2 tập 1
Trong đợt đi trại hè, Nam vẽ được 11 bức tranh, Mai vẽ được ít hơn Nam 3 bức tranh. Hỏi Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh?

Hướng dẫn giải
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số bức tranh Nam vẽ được, số bức tranh Mai vẽ được ít hơn Nam) và hỏi gì (số bức tranh Mai vẽ được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số bức tranh Mai vẽ được ta lấy số bức tranh Nam vẽ được trừ đi số bức tranh Mai vẽ được ít hơn Nam.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt:
Nam: 11 bức tranh
Mai vẽ được ít hơn: 3 bức tranh
Mai: … bức tranh?
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh là:
11 – 3 = 8 (bức tranh)
Đáp số: 8 bức tranh.
8. Giải bài 4 trang 54 SGK Toán 2 tập 1
Đ, S?
a) 9 + 6 = 14 ⍰ | b) 8 + 4 = 4 + 8 ⍰ |
c) 15 – 8 > 6 ⍰ | d) 13 – 4 < 17 – 9 ⍰ |
Hướng dẫn giải
Các em học sinh dựa vào Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và Bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 để thực hiện phép tính sau đó điền Đ vào ô trống với những phép tính có kết quả đúng và điền S vào ô trống với những phép tính có kết quả sai.
Lời giải chi tiết
Có
9 + 6 = 15 | 8 + 4 = 12 | 4 + 8 = 12 |
15 – 8 = 7 | 13 – 4 = 9 | 17 – 9 = 8 |
Vậy
a) 9 + 6 = 14 [S] | b) 8 + 4 = 4 + 8 [Đ] |
c) 15 – 8 > 6 [Đ] | d) 13 – 4 < 17 – 9 [S] |
9. Giải bài 1 trang 55 SGK Toán 2 tập 1
Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật.

Hướng dẫn giải
Các em học sinh dựa vào Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và Bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 để thực hiện phép tính sau đó nối vào những thức ăn thích hợp ở bên phải.
Lời giải chi tiết
Ta có:
5 + 6 =11 17 – 8 = 9
7 + 7 = 14 16 – 9 = 7
Vậy mỗi con vật được nối với thức ăn tương ứng như sau:

10. Giải bài 2 trang 55 SGK Toán 2 tập 1
Chọn câu trả lời đúng.
a) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
A. 15 – 9 B. 13 – 8 C. 12 – 5
b) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
A. 7 + 8 B. 9 + 5 C. 8 + 9
Hướng dẫn giải
Tính kết quả của các phép tính, rồi chọn số lớn nhất, số bé nhất trong các kết quả đó.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 15 – 9 = 6 ;
13 – 8 = 5 ; 12 – 5 = 7.
Mà: 5 < 6 < 7.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 13 – 8.
Chọn B.
b) Ta có: 7 + 8 = 15 ;
9 + 5 = 14 ; 8 + 9 = 17.
Mà: 14 < 15 < 17.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 8 + 9.
Chọn C.
11. Giải bài 3 trang 55 SGK Toán 2 tập 1
Tính.
a) 15 – 3 – 6 b) 16 – 8 + 5
Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết
a) 15 – 3 – 6 = 12 – 6 = 6
b) 16 – 8 + 5 = 8 + 5 = 13
