Ôn Thi TỐT NGHIỆP THPT_CHUYÊN ĐỀ SINH 12_ MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

CHỦ ĐỀ 1 – MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

- Môi trường sống bao gồm toàn bộ các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật. Giữa môi trường và sinh vật có sự tác động qua lại lẫn nhau.

+ Môi trường → Sinh vật : Các yếu tố của muôi trường (ánh sáng, nhiệt độ, động vật săn môi…) tác động thuận lợi hay khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với sinh trưởng, sinh sản của sinh vật.

+ Sinh vật → Môi trường : Có thể làm thay đổi tính chất của môi trường.

 VD: Hoạt động của giun đất làm tơi xốp đất

Phát triển quá mức của tảo đỏ làm giảm lượng O2 trong nước, gây chết tôm cá.

- Các loại môi trường sống chủ yếu gồm: môi trường dưới nước, môi trường trên cạn, môi trường trong đất và môi trường sinh vật.

II. NHÂN TỐ SINH THÁI

1. Khái niệm, phân loại

- KN: Nhân tố sinh thái là các yếu tố trong môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật

- Phân loại: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

ND

Nhân tố vô sinh

Nhân tố hữu sinh

KN

Bao gồm các yếu tố không sống trong môi trường như các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, nước

Bao gồm các sinh vật có trong môi trường bao gồm cả con người và mối quan hệ giữa các sinh vật

Đặc điểm

Tác động trực tiếp, tổng hợp và đồng thời đến sinh vật

 Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp.

 

2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái

a. Ảnh hưởng của ánh sáng

Ánh sáng phân bố không đều trên Trái Đất tùy theo vị trí địa lý chu kỳ ngày đêm và chu kỳ mùa dẫn đến hình thành các nhóm sinh vật khác nhau thích nghi với các điều kiện ánh sáng khác nhau.

- Đối với thực vật ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự phát triển ở thực vật… Dựa vào ánh sáng có thể chia thực vật thành nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.

- Đối với động vật ánh sáng giúp chúng có khả năng định hướng trong không gian, ảnh hưởng đến tập tính và cấu tạo của động vật….--> động vật hoạt động ban ngày và động vật hoạt động ban đêm

b. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất từ đó ảnh hưởng đến sự phân bố hình thái tập tính của quá trình sinh trưởng phát triển của sinh vật dựa vào nhiệt độ sinh vật được chia làm hai nhóm sinh vật biến nhiệt và sinh vật đẳng nhiệt

c. Sự tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường

Giữa sinh vật và môi trường có sự tác động qua lại lẫn nhau.

- Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến hình dạng, cấu trúc và trạng thái sinh lí của sinh vật. VD: Thực vật ưa sáng và ưa bóng có cấu tạo, hình dạng, cách sắp xếp lá khác nhau

- Ngược lại sinh vật cũng tác động trở lại môi trường: Hoạt động của sinh vật có thể làm thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, không khí…VD: Khu vực có nhiều cây xanh thì không khí trong lành và ít ô nhiễm hơn; con người xả rác làm ô nhiễm môi trường…..

3. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

a. Quy luật giới hạn sinh thái

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.

- Trong giới hạn sinh thái có:

+ Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

+ Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

- Sự tác động của các nhân tố sinh thái vượt qua điểm gây chết nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không thể tồn tại.

- Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng và ngược lại.

- Giới hạn sinh thái còn phụ thuộc vào độ tuổi và trạng thái sinh lí.

b. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái :

- Trong cùng một thời điểm, sinh vật chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời đối với tổ hợp tác động của các nhân tố sinh thái đó.

c. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái:

- Các nhân tố sinh thái tác động khác nhau đến các hoạt động sống của cơ thể, trong chu trình sống của mình, sinh vật có những yêu cầu về nhân tố sinh thái khác nhau trong các giai đoạn sống khác nhau

 III. NHỊP SINH HỌC

- Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.

- Tuỳ theo sự thay đổi diễn ra bên trong hoặc bên ngoài cơ thể mà nhịp sinh học gồm:

+ Nhịp sinh học bên ngoài: Sự biến đổi của cơ thể được điều khiển bởi các yếu tố môi trường bên ngoài, có thể thay đổi theo chu kì ngày – đêm, chu kì mùa, chu kì tuần trăng, nhịp thuỷ triều. Ví dụ: Lá cây Acacia tortuosa mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối.

+ Nhịp sinh học bên trong: Những biến đổi liên quan đến các quá trình sinh lí của sinh vật, có thể duy trì ngay cả khi không chịu tác động bởi yếu tố môi trường bên ngoài. Ví dụ: chu kì tế bào, chu kì tim, nhịp thở.

- Nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường. Vì nhịp sinh học được hình thành trong quá trình phát triển của loài, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên là sự thay đổi của các nhân tố sinh thái, đảm bảo cho sinh vật có khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường. Ví dụ: Người khi di chuyển sang các quốc gia khác có múi giờ chênh lệch sẽ rối loạn giấc ngủ, sau một thời gian nhịp sinh học mới được hình thành.

- Ở người, quá trình sinh lí của cơ thể có thể diễn ra theo nhịp ngày đêm như: thân nhiệt, nhịp tim, nhịp thở…

CHỦ ĐỀ II. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

1.Khái niệm

- Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.

- Ví dụ: Các cá thể voi sống trong rừng tạo thành quần thể voi. Các cây bần chua sống trong rừng ngập mặn tạo thành quần thể bần chua.

2. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a. Quan hệ hỗ trợ

- Mối quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể khai thác tối ưu nguồn sống, tăng hiệu quả sinh sản và hạn chế tác động bất lợi của môi trường. Mối quan hệ hỗ trợ được thể hiện qua hiệu quả nhóm.

+ Thực vật: Sống thành từng nhóm, khóm, bụi …cây có khả năng chống được gió bão và hạn chế thoát hơi nước tốt.  Ví dụ: Một số cây thông nhựa sống gần nhau có hiện tượng liền rễ, nhờ đó cây sinh trưởng và chịu hạn tốt hn các cây sống riêng lẻ.

+ Động vật: Sống thành bầy đàn chống lại kẻ thù, sinh sản, săn mồi,…Ví dụ: Đàn sư tử khi hợp lực sẽ dễ dàng tấn công các con mồi lớn như trâu, bò.

b. Quan hệ cạnh tranh

- Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng,…

- Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Mối quan hệ này thường không dẫn tới tuyệt diệt các cá thể cùng loài mà làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.

- Ví dụ: Thực vật có hiện tượng tự tỉa thưa, động vật tranh giành bạn tính hoặc giành nhau thức ăn, nơi sống.

II. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

1. Kích thước quần thể

- Khái niệm: Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc số lượng, hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong không gian của quần thể.

- Ví dụ: Quần thể voi châu á trong Vườn quốc gia Yok Don, tỉnh Đắk Lắk là 32-36 con (năm 2020).

- Quần thể sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong khoảng kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa.

a. Kích thước tối thiểu:

- Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

- Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong do giảm khả năng hỗ trợ và khả năng sinh sản, tăng tỉ lệ giao phối cận huyết.

- Ví dụ: Kích thước tối thiếu của quẩn thể Voi châu Phi cần có là 25 con. Đối với công tác bảo tồn, xác định kích thước tối thiếu của quần thế sinh vật quí hiếm giúp đề ra các biện pháp bảo tồn kịp thời, tránh hiện tượng tuyệt chủng như Tê giác một sừng của Việt Nam.

b. Kích thước tối đa:

- Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

- Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa, nguồn sống không đủ cung cấp cho các cá thể dẫn đến cạnh tranh gay gắt làm giảm kích thước quần thể.

- Trong trồng trọt và chăn nuôi, việc xác định kích thước của quẩn thế sẽ giúp kiếm soát số lượng cá thế phù hợp với điều kiện môi trường. Ví dụ: Với ao nuôi có diện tích 600 m2 và độ sâu khoảng 2 m. Nên thả khoảng 1200 con cá tra có cỡ giống 10 - 14 cm.

2. Mật độ cá thể

- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.

- Mật độ cá thể ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể, từ đó ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của các cá thể.

VD: Ở cá tầm biển (Brachyistius frenatus), khi mật độ cá thể tăng lên quá cao, chỗ ẩn nấp an toàn không đủ cho mọi cá thể dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng lên do tác động của vật săn mồi.

3. Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số cá thể cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1:1.

- Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy theo tập tính sinh sản của từng loài, thời gian và điều kiện môi trường. Ví dụ: Ở loài Rùa tai đỏ (Trachemys scripta), trứng được ấp ở nhiệt độ trên 31 °C sẽ nở ra con cái, trong khi nhiệt độ dưới 28 °C sẽ nở ra con đực.

- Trong chăn nuôi, có thể ứng dụng tỉ lệ giới tính nhằm tăng hiệu quả kinh tế của các đàn gà, vịt, bò,... Ví dụ: Nuôi bò lấy sữa thì cần phải tăng tỉ lệ bò cái, nuôi để lấy thịt thì tăng tỉ lệ bò đực

4. Nhóm tuổi

- Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể sinh vật. Nhóm tuổi của sinh vật được chia làm 03 nhóm chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

- Khi xếp các nhóm tuổi kế tiếp nhau (từ non đến già) thì sẽ được hình tháp tuối của quẩn thể. Hình tháp tuổi sẽ cho thấy xu thế phát triển của quần thể, dựa vào đó chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

5. Kiểu phân bố

- Kiểu phân bố là kiểu bố trí các cá thể trong khoảng không gian sống của quần thể.

- Có ba kiểu phân bố cá thể trong quần thể chính là phân bố theo nhóm, phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.

+ Phân bố đồng đều: Các cá thể phân bố theo một khoảng cách đều nhau trong khu vực sống. Kiểu phân bố này xảy ra khi điều kiện sống đồng nhất, giữa các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt về không gian sống. Giúp giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ; Sự phân bố của tổ chim Hải âu.

+ Phân bố ngẫu nhiên: Các cá thể phân bố ngẫu nhiên trong khu vực sống. Kiểu phân bố này thường xuất hiện trong môi trường sống đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ và cũng không sống tụ họp. Giúp cá thể tận dụng được tối đa nguồn sống của môi trường. Ví dụ: Sự phân bố của cây Hoa cúc trắng trên đồng cỏ.

+ Phân bố theo nhóm: Các cá thế tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Kiểu phân bố này khá phố biến trong tự nhiên. Giúp tăng hiệu quả hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ: Sự phân bố của Linh dương đẩu bò trên đồng cỏ.

III. TĂNG TRƯỞNG QUẦN THỂ SINH VẬT

1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật.

- Tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng về kích thước của quần thể qua các thế hệ.

- Sự tăng trưởng của quần thể có thể diễn ra theo hai kiểu:.

+ Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (đường cong lí thuyết, tăng trưởng theo hàm số mũ): nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn – có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Khi ấy đường cong tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.

+ Tăng trưởng thực tế - tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng hình chữ S): trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì:

 - Sức sinh sản không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.

-  Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh,.)

àĐường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể: thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang.

Đặc trưng của các loài có kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn và bị giới hạn:

Môi trường bị giới hạn

Môi trường không giới hạn

Kích thước cơ thể lớn.

Kích thước cơ thể nhỏ.

Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn.

Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp.

Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao.

Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt.

Không biết chăm sóc con non.

2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật.

- Kích thước quần thể phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản như mức sinh sản, mức tử vong mức nhập cư và mức xuất cư.

+ Mức sinh sản là số lượng cá thể được sinh ra trên một đơn vị thời gian.

+ Mức tử vong là số cá thể bị chết (vì già hoặc vì nguyên nhân sinh thái) trên một đơn vị thời gian.

+ Mức xuất cư là số lượng cá thể rời khỏi quần thể trên một đơn vị thời gian.

+ Mức nhập cư là số lượng cá thể tăng lên trên một đơn vị thời gian do sự di chuyển của cá thể từ quần thể khác tới.

- Trong điều kiện môi trường thuận lợi, nguồn sống dổi dào, các cá thể trong quần thể sinh trưởng, phát triển, tăng mức sinh sản, giảm mức tử vong, giảm mức xuất cư và có khả năng chứa thêm các cá thể nhập cư, kết quả làm tăng kích thước quần thể. Ngược lại, nếu điều kiện môi trường bất lợi, mật độ cá thể quá cao so với khả năng cung cấp nguồn sống thì cạnh tranh gay gắt dẫn đến giảm mức sinh sản, tăng mức tử vong, tăng mức xuất cư, kết quả làm giảm kích thước quần thể.

IV. ĐIỀU CHỈNH TĂNG TRƯỞNG QUẦN THỂ SINH VẬT

1. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

a. Khái niệm

 Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể trong một đơn vị thời gian.

b. Các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể

* Biến động theo chu kì

- Biến động theo chu kì là sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì, tương ứng với những biến đổi có tính chất chu kì của môi trường như chu kì ngày đêm, chu kì tuần trăng, chu kì mùa, chu kì nhiều năm,…

- Ví dụ: Tảo tăng mạnh số lượng vào ban ngày và giảm vào ban đêm, số lượng cá thể ếch, nhái tăng mạnh vào mùa mưa.

* Biến động không theo chu kì

- Biến động không theo chu kì là sự thay đổi đột ngột số lượng cá thể do các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường như cháy rừng, bão, dịch bệnh,… hoặc do tác động của con người.

- Ví dụ: Cháy rừng ở Tây Nam Bộ và cháy rừng ở vườn Quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang năm 2002 đã thiêu rụi hàng nghìn ha rừng, gây suy giảm số lượng cá thể của nhiều quần thể động, thực vật.

2. Cơ chế điều hòa mật độ của quần thể

- Điều hoà mật độ của quần thể là sự tăng hay giảm số cá thể của quần thể phù hợp vớikhả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

- Cơ chế điều hoà dựa trên mối quan hệ giữa mức sinh sản và tử vong, nhập cư và di cư.

+ Trong điều kiện môi trường thuận lợi như nguồn sống dồi dào, ít kẻ thù,…sự sinh sản của quần thể tăng cao và mức tử vong thấp, nhập cư cũng có thể tăng. Kết quả số lượng cá thể của quần thể tăng cao.

+ Trong điều kiện môi trường không thuận lợi như thiếu hụt thức ăn, nơi sống chật trội,…dẫn tới cạnh tranh gay gắt, làm cho mức tử vong tăng cao và sức sinh sản giảm, đồng thời sự xuất hiện xuất cư, kết quả số lượng cá thể được điều chỉnh giảm xuống.

3. Kiểu đường cong sống sót của quần thể

Đường cong sống sót là một đồ thị dùng để mô tả tỉ lệ sống sót của một loài sinh vật thay đổi theo tuổi thọ của loài đó.

 

Kiểu I: Đường cong kiểu I đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót rất cao từ khi sinh ra đến khi trưởng thành và già; thường chỉ chết khi già (nghĩa là hết tuổi thọ sinh lí "trời cho"). Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là loài nào càng thọ cao, thì tỉ lệ sống sót càng cao.

Kiểu II: Đường cong kiểu II đặc trưng bởi tỉ lệ sống sót và tỉ lệ tử vong của quần thể xấp xỉ nhau; do đó đường cong kiểu II lại có dạng đường thẳng đi xuống đều. Hấu hết các loài chim, thú bậc thấp (như chuột, sóc)  có đường cong sống sót kiểu II này.

Kiểu III: Đường cong kiểu III đặc trưng bởi số lượng đẻ rất nhiều: mỗi lần sinh thường đẻ rất nhiều trứng (như cá mèếchbạch tuộcmuỗi), hoặc sau mỗi lần thụ phấn thì cây có thể tạo ra vô số quả và hạt (như các loài cây Hạt kín), nhưng tỉ lệ thụ tinh thấp, tỉ lệ cây non hay con non chết rất cao; tuy nhiên, những cá thể sống sót được lại có khả năng sinh tồn tốt.

4. Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống

- Các cá thể trong quần thể luôn khai thác nguồn sống từ môi trường thông qua quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường để thực hiện các hoạt động sống như vận động, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản,…

- Quần thể là một cấp độ tổ chức sống được đặc trưng bởi các tính chất mà ở cấp độ cá thể không có được như tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, mức sinh sản, mức tử vong, sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

V. QUẦN THỂ NGƯỜI

- Quần thể người tăng trưởng liên tục qua các giai đoạn phát triển.

- Dân số loài người hiện tại ở mức cao và tốc độ tăng trưởng chậm dần.

- Dân số thể giới đạt mức tăng trưởng cao là nhờ những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế xã hôi, chất lượng cuộc sống gày một cải thiện, tuổi thọ được nâng cao.

- Việc tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân làm chất lượng môi trường giảm sút → ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

- Số lượng dân số hiện nay khá cao và đang tăng trưởng chính là một trong những nguyên nhân gây ra các tác động tiêu cực cho môi tmờng sinh thái, đa dạng sinh học và sức khoẻ con người. Ví dụ: Môi trường sinh thái đang dần suy thoái do bị khai thác quá mức, ô nhiêm môi trường tăng cao do chất thải tích tụ nhiều, nhiều loài sinh vật đã bị tuyệt chủng, bệnh dịch bùng phát ở nhiều nơi, đặc biệt bệnh ung thư đang dần trở nên phổ biến.

VI. ỨNG DỤNG

1. Trong nông nghiệp

- Trong trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện cho chăm sóc, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh giúp nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản.

- Trong chăn nuôi và thủy sản, tùy từng giai đoạn phát triển để xác định mật độ cá thể, thiết kế chuồng trại và chuẩn bị ao nuôi phù hợp.

- Ngoài ra con người có thể điều chỉnh tỉ lệ giới tính hoặc quy mô đàn để tăng hiệu quả chăn nuôi.

2. Trong bảo tồn và khai thác tài nguyên sinh vật

- Đối với từng loài, dựa vào số lượng quần thể, khu vực phân bố, kích thước các quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi,... để đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển hoặc nguy cơ suy thoái của loài trong tự nhiên, tu đó xác định được các loài cần được bảo vệ, các loài có thể khai thác và định mức khai thác.

3. Trong các chính sách xã hội

- Dựa vào các nghiên cứu dân số như tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong, phân bố dân cư,... các nhà hoạch định chính sách nắm được đặc điểm và tiềm năng của dân số, từ đó đưa ra những chính sách về dân số, phát triển kinh tế, giáo dục, an sinh xã hội, y tế, bảo vệ môi trường,... phù hợp.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG



Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: