Thayhienedu.com xin chia sẽ đến các em bộ Chuyên Đề Ôn Thi TỐT NGHIỆP THPT Môn Sinh Học rất hay, biên soạn rất công phu.
CHUYÊN ĐỀ_SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BÀI 1: SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn
1. Sinh thái học phục hồi
- Sinh thái học phục hồi là lĩnh vực
khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái
hoặc bị phá hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên.
- Hai biện pháp chính trong phục hồi
sinh học được áp dụng là:
+ Cải tạo sinh học là biện pháp sử
dụng sinh vật như thực vật, vi sinh vật, … để loại bỏ các chất độc gây ô nhiễm
hệ sinh thái. Ví dụ: Một số loài thực vật trồng ở một số khu vực đất có hàm
lượng kim loại nặng cao(Cadmium, lead …).
+ Làm giàu sinh học(hay gia tăng
sinh học) là biện pháp sử dụng sinh vật để bổ sung làm tăng các yếu tố cần
thiết cho hệ sinh thái. Ví dụ: Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ
sinh thái nghòe dinh dưỡng.
2. Sinh thái học bảo tồn
- Sinh thái học bảo tồn là lĩnh vực
khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực khoa học liên
quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc
bảo vệ và quản lí nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái. Trong bảo
tồn đa dạng sinh học, ưu tiên bảo tồn ở cấp độ loài và hệ sinh thái, đặc biệt
những loài bị đe dọa tuyệt chủng được ưu tiên bảo tồn. Các loài sinh vật thường
được bảo tồn tại môi trường sống tự nhiên của chúng(bảo tồn nguyên vị) hoặc tại
một môi trường sống khác(bảo tồn chuyển vị). Trong một số trường hợp, những
loài quý hiếm có thể được nhân nuôi trong môi trường nhân tạo như vườn thú,
vườn thực vật … Việc xây dựng các khu bảo tồn giúp bảo tồn các hệ sinh thái tự
nhiên.
II. Lí do cần bảo tồn và phục hồi
các hệ sinh thái tự nhiên
1. Giá trị
của các hệ sinh thái tự nhiên là rất lớn
- Hệ sinh
thái là tổ hợp của các loài sinh vật với môi trường sống của chúng
- Hệ sinh
thái cung cấp nhiều sản phẩm vật chất giá trị: các giá trị trực tiếp và các giá
trị gián tiếp
Các giá trị của hệ sinh thái tự
nhiên đối với con người
2. Các hệ sinh thái tự nhiên đang bị suy thoái nhanh
- Con người trực tiếp gây hại hoặc
cải tạo ra các yếu tố gây hại đến thành phần hoặc cấu trúc của hệ sinh thái,
làm hệ sinh thái bị mất cân bằng, bị chia cắt hoặc thu hẹp,...
- Khai thác đến cạn kiệt các loài
hoặc các thành phần quan trọng trong hệ sinh thái làm đứt gãy chu trình vật
chất hoặc dòng năng lượng, dẫn đến hệ sinh thái bị suy thoái.
III.
Một số biện pháp phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên
1.
Một số phương pháp phục hồi sinh thái
- Cải tạo sinh học: bao gồm các
phương pháp loại bỏ các yếu tố gây hại cho hệ sinh thái như chất thải, hoá chất
độc hại, kim loại nặng, đập ngăn nước,...
- Gia tăng sinh học: bao gồm các
phương pháp bổ sung những thành phần cần thiết cho hệ sinh thái để hệ sinh thái
phục hồi như bổ sung các sinh vật/nhóm sinh vật cần thiết cho hệ.
2. Một số biện pháp bảo tồn đa dạng
sinh vật
- Bảo tồn nguyên vị còn được gọi là
bảo tồn nội vị, là quá trình bảo tồn một loài nào nào đó tại nơi cư trú tự
nhiên của nó bao gồm việc bảo vệ khu vực sinh sống khỏi các tác động bên ngoài
hoặc bảo vệ loài này khỏi các loài săn mồi.
Ví dụ: Loài voọc Chà vá chân nâu là
một loài linh trưởng đặc hữu của khu vực Đông Dương đang trong tình trạng nguy
cấp. Hiện nay loài này đang được bảo tồn nguyên vị tại các khu rừng nguyên sinh
từ Nghệ An đến Kon Tum, nơi nó đang sinh sống tự nhiên.
- Bảo tồn chuyển vị là quá trình bảo
tồn ở bên ngoài nơi cư trú tự nhiên của loài. Bảo tồn chuyển vị bao gồm bảo
quản giống, cứu hộ và chăm sóc các cá thể của loài, nuôi cấy mô, thu thập các
giống, các cá thể giá trị để nuôi trồng nhằm duy trì vốn gene quý hiếm.
- Để bảo tồn đa dạng sinh vật, con
người thường thực hiện trình tự các biện pháp sau đây:
+ Nghiên cứu, đánh giá, lập danh lục
các loài nguy cấp, quý hiếm đưa vào Danh lục Đỏ của thế giới hoặc Sách Đỏ Việt
Nam.
+ Xác định các điểm nóng về đa dạng
sinh vật để ưu tiên và tập trung các
hoạt động bảo tồn.
+ Xác định các khu bảo tồn đa dạng
sinh vật nhằm hạn chế tối thiểu các tác động xấu lên các hệ sinh thái tự nhiên
có giá trị và các loài nguy cấp, quý hiếm sống ở trong đó.
+ Xây dựng các hành lang kết nối các
sinh cảnh quan trọng với nhau để các loài có cơ hội giao lưu, sinh sản, gia
tăng đa dạng di truyền và sức sống.
+ Tăng cường các hoạt động giáo dục,
tuyên truyền để cộng đồng thay đổi thói quen tiêu dùng, nói không với các sản
phẩm không thân thiện với thiên nhiên và sinh vật.
+ Nghiên cứu bảo vệ nguồn gene,
nguồn giống, các cá thể của các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu trong các
trung tâm cứu hộ, vườn thú,... tiến tới gây trồng, nhân nuôi trong tự nhiên.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Khái niệm phát triển bền vững và mối
tương tác giữa kinh tế - xã hội – môi trường
1. Khái niệm và mục tiêu của phát triển bền vững
a) Khái niệm
- Phát
triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà
không ảnh hưởng hay tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương
lai.
-
Ví dụ: Khai thác hợp lý nguồn thủy sản, đồng thời xây dựng khu bảo tồn biển để
duy trì ổn định nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
b) Mục tiêu của phát triển bền vững
- Xây dựng và thực hiện có kế hoạch,
phù hợp cho mỗi quốc gia, nhằm bước đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
2. Mối tương tác giữa kinh tế - xã hội
- môi trường trong quá trình phát triển
- Mục tiêu chung của phát triển bền vững
là đảm bảo cho mọi người dân được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu về
kinh tế, văn hoá, xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
-
Sự tác động qua lại giữa kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên: Sự phát triển
kinh tế thường dẫn tới sư suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, gia tăng ô nhiễm
môi trường, bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận và sử dụng tài nguyên, gia tăng
khoảng cách giàu nghèo. Trong khi đó, xã hội phát triển dẫn tới gia tăng các
nhu cầu tiêu dùng, khai thác tài nguyên và gia tăng chất thải. Suy thái môi trường
dẫn tới suy giảm sức khỏe, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội. Do
đó, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố
cần thiết để phát triển bền vững.
II. Phát triển bền vững trong một số lĩnh
vực
1. Phát
triển nông nghiệp bền vững
a) Khái
niệm nông nghiệp bền vững
-
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống nông nghiệp cân bằng tính ổn định của môi
trường, tính phù hợp xã hội và tính khả thi về kinh tế.
- Mục
tiêu của nông nghiệp bền vững: đảm bảo được nhu cầu nông sản cho loài người hiện
nay, giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường và duy trì được tài nguyên
thiên nhiên cho các thế hệ mai sau.
b) Biện
pháp phát triển nông nghiệp bền vững:
2. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
a) Các loại tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài
nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng,...
- Có thể chia theo:
+ Tài nguyên thiên nhiên tái tạo (tài
nguyên thiên nhiên có thể tự phục hồi sau khi sử dụng).
+ Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo
(tài nguyên thiên nhiên bị mất đi trong quá trình sử dụng, không có khả năng phục
hồi).
b) Vai trò và các biện pháp khai thác và sử
dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
|
Tài
nguyên TN |
Vai
trò |
Biện
pháp sử dụng |
|
Đất |
-
Đất là nơi để canh tác, sản xuất lương thực, thực phẩm, xây nhà. -
Cung cấp khoáng sản, nguyên vật liệu cho sản xuất, làm đường giao thông |
-
Quy hoạch, quản lí nâng cao hiệu quả sử dụng đất -
Bảo vệ tránh thoái hóa đất, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất. |
|
Nước |
-
Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. -
Điều hòa khí hậu |
-
Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước. -
Quản lí việc khai thác nước ngầm -
Xử lí nguồn nước thải, tránh xâm nhập mặn |
|
Rừng |
-
Cung cấp gỗ, thực phẩm, dược phẩm… -
Là địa điểm học tập, nghiên cứu, du lịch. -
Điều tiết nguồn nước và khí hậu |
- Trồng và bảo vệ rừng. -
Bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên rừng. |
|
Năng lượng |
-
Cung cấp nguồn năng lượng cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông vận tải… |
-
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên năng lượng gió, năng lượng mặt
trời, … |
c) Nguyên nhân suy giảm tài nguyên
thiên nhiên và các biện pháp khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
3. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
a) Khái niệm ô nhiễm môi trường
- Là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên.
- Phân loại ô nhiễm môi trường
- Do các yêu tố tự nhiên: hoạt động của
núi lửa, sự phân huỷ xác các sinh vật, do phân rã phóng xạ tự nhiên,...
- Do tác động của con người: chất thải
sinh hoạt; chất thải nông nghiệp: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chất thải
công nghiệp;…
c) Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống
quản lí môi trường hiệu quả; tổ chức tốt việc kiểm tra, giám sát môi trường.
- Sử dụng hợp lí hoá chất trong sinh hoạt và sản xuất.
- Áp dụng khoa học, kĩ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ nhằm giảm ô nhiễm trường.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
4. Bảo tồn đa dạng sinh học
a) Khái niệm về bảo tồn đa dạng
sinh học
- Bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường sống
tự nhiên của các loài hoang dã, cảnh quan môi trường, lưu trữ và bảo quản lâu
dài các mẫu vật di truyền, …
b) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học
- Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; biến đổi khí hậu; ô nhiễm môi
trường; sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại; tạo các giống cây trồng, vật
nuôi mới; tạo sinh vật biến đổi gene.
c) Các biện pháp bảo tồn đa dạng
sinh học
- Hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng hợp lí đa dạng sinh học và với việc
xoá đói, giảm nghèo.
- Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên quan trọng,
đặc thù; bảo tồn loài thuộc danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển
chỗ
- Quản lí rủi ro do sinh vật biến đổi gene
và mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gene.
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và quỵ hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học.
- Thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, khu vực bảo vệ cảnh quan, khu di sản văn hoá và tự nhiên, khu dự
trữ sinh quyển; phát triển bền vững các vùng đệm.
5. Kiểm soát phát triển dân số
- Kiểm soát phát triển dân số trước sự gia tăng nhanh chóng của dân số
thế giới trong những thập kỉ gần đây. Sự tăng trưởng dân số cùng với sự gia
tăng mức tiêu thụ là nguyên nhân của các vấn đề môi trường như suy giảm đa dạng
sinh học, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường. Ở Việt Nam, vấn đề đặt ra đối
với dân số là sự chệnh lệch mức sinh giữa các vùng miền, mất cân bằng giới tính
khi sinh và già hóa dân số. Cần thực hiện các chính sách dân số, kế hoạch hóa
gia đình nhằm điều khiển tốc độ tăng trưởng ở các nhóm dân số, cân bằng giới
tính. Các chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình góp phần xóa đói, giảm
nghèo, điều chỉnh cơ cấu lao động, gia tăng phúc lợi và bình đẳng trong xã hội.
- Giáo dục môi trường có vai trò cung cấp kiến thức về vấn đề môi trường,
mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương
với môi trường khu vực và toàn cầu. Từ đó con người có thái độ, quan niệm, cách
ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường. Giáo dục môi trường còn cung cấp
kĩ năng, phương pháp hành động để sử dụng một cách hợp lí các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
