Công nghệ Lâm nghiệp thủy sản 12_Bài 13 Vai Trò Của Giống Thủy Sản

 BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN

I. GIỐNG THỦY SẢN

- Khái niệm: Là các loài động vật, rong, tảo dùng để sản xuất giống và làm giống cho nuôi trồng thủy sản.

+ Bao gồm: Bố mẹ, trứng, tinh trùng, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.

- Đặc điểm: Các cá thể trong cùng một giống thường có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản và tính năng sản xuất tương đối đồng nhất.

- Yêu cầu đối với giống thương phẩm trên thị trường:

+ Thuộc danh mục loài được phép kinh doanh tại Việt Nam.

+ Có công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy.

+ Đạt chất lượng theo tiêu chuẩn công bố.

+ Được kiểm dịch đầy đủ theo quy định.

Ví dụ thực tế: Khi các em thấy một hộ nuôi cá tra chọn mua con giống có giấy chứng nhận nguồn gốc và đã qua kiểm dịch, điều này giúp đảm bảo tỷ lệ sống cao, cá lớn đều và không mang mầm bệnh nguy hiểm, tránh thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

II. VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG NUÔI THỦY SẢN

1. Quyết định năng suất nuôi thủy sản

- Giống đóng vai trò quyết định đến năng suất và hiệu quả kinh tế của vụ nuôi.

- Trong cùng điều kiện chăm sóc, giống tốt sẽ cho tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, tỷ lệ sống cao hơn và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp hơn.

Ví dụ thực tế: Trong ao nuôi thâm canh, nếu dùng giống cá trê lai chọn lọc, sau 4 tháng có thể đạt 500g - 1000g/con, trong khi giống trôi nổi không rõ nguồn gốc có thể chỉ đạt 200g - 300g/con, dẫn đến chênh lệch doanh thu rất lớn.

2. Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản

- Chất lượng sản phẩm thủy sản (thành phần dinh dưỡng như Protein, Lipid, Vitamin...) chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố di truyền của giống.

- Mỗi loài và mỗi giống khác nhau sẽ có đặc điểm dinh dưỡng đặc trưng (theo Bảng 13.1).

Ví dụ thực tế: So sánh Cá chép và Cá ngừ, thành phần Protein trong 100g phần ăn được của Cá ngừ (25g) cao hơn đáng kể so với Cá chép (17,83g). Việc hiểu rõ đặc tính này giúp người nuôi lựa chọn đối tượng nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường mục tiêu.

Loài thủy sản

Protein (g)

Lipid (g)

Vitamin A (μg RAE)

Cá chép

17,83

5,60

9

Cá ngừ

25,00

5,40

54,8

Tôm biển

20,40

1,20

27

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: