Sinh Học 11 Bài 15 Cảm Ứng Ở Thực Vật

 BÀI 15: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

1. Khái niệm

- Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.

- Phản ứng này biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích có hướng hoặc không có hướng.

+ Ví dụ thực tế: Cây hoa hướng dương luôn hướng đỉnh sinh trưởng về phía Mặt Trời mọc vào buổi sáng để tối ưu hóa khả năng hấp thụ ánh sáng cho quá trình quang hợp.

2. Vai trò của cảm ứng

- Giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống từ môi trường như nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng khoáng,...

- Giúp thực vật tự vệ và thích ứng tốt hơn trước các tác nhân bất lợi của môi trường sống, đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường.

+ Ví dụ thực tế: Rễ cây xương rồng ở sa mạc luôn sinh trưởng đâm sâu và lan rộng rất nhanh để chủ động tìm kiếm các mạch nước ngầm khan hiếm dưới lòng đất cát khô cằn.

3. Đặc điểm của cảm ứng

- Thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

- Tuy nhiên, một số phản ứng vận động cảm ứng diễn ra rất nhanh chóng để bảo vệ cơ thể.

- Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sự sinh trưởng hoặc không liên quan đến sự sinh trưởng của tế bào.

+ Ví dụ thực tế: Sự uốn cong của ngọn cây hướng sáng phải mất vài ngày chúng ta mới thấy rõ rệt, nhưng phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào thì diễn ra ngay lập tức (chỉ trong vài giây) nhằm tránh sự phá hoại của động vật.

II. CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG VÀ CƠ CHẾ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

1. Các hình thức cảm ứng

- Cảm ứng ở thực vật được chia thành hai kiểu chính dựa trên sự định hướng của tác nhân kích thích: Hướng độngỨng động.

 

Đặc điểm so sánh

Hướng động (Vận động định hướng)

Ứng động (Vận động cảm ứng)

Tác nhân kích thích

Đến từ một hướng xác định.

Đến từ mọi hướng (không định hướng).

Hướng phản ứng

Theo hướng của tác nhân kích thích (hướng tới hoặc tránh xa).

Không phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích.

Các kiểu tiêu biểu

Hướng sáng, hướng hóa, hướng nước, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc.

Ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng.

a. Hướng động (vận động định hướng)

- Là hình thức phản ứng của cơ quan, bộ phận thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

+ Hướng động dương: Vận động hướng về phía nguồn kích thích.

+ Hướng động âm: Vận động tránh xa nguồn kích thích.

- Các kiểu hướng động:

+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với ánh sáng. Thân, cành hướng sáng dương; rễ hướng sáng âm.

+ Hướng hoá: Phản ứng sinh trưởng đối với các chất hoá học. Rễ hướng hoá dương đối với phân bón, chất dinh dưỡng và hướng hoá âm đối với kim loại nặng, chất độc.

+ Hướng nước: Rễ sinh trưởng hướng về phía nguồn nước (đây là một trường hợp đặc biệt của hướng hoá).

+ Hướng trọng lực (hướng đất): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với lực hút của Trái Đất. Rễ hướng trọng lực dương (đâm sâu xuống đất), thân hướng trọng lực âm (vươn thẳng lên cao).

+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng đối với tác động cơ học (tiếp xúc) đến từ một phía.

+ Ví dụ thực tế: Khi gieo một hạt đậu nằm ngang trong đất, sau vài ngày rễ cây vẫn tự động cong xuống đất để bám chặt và hút nước, còn thân mầm sẽ cong ngược lên trên để đón ánh sáng. 

b. Ứng động (vận động cảm ứng)

- Là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng (như nhiệt độ, ánh sáng khuếch tán, chu kỳ ngày đêm,...).

- Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, ứng động được chia thành hai loại:

+ Ứng động không sinh trưởng: Vận động thuận nghịch do biến đổi sức trương nước của các tế bào chuyên hoá hoặc do lan truyền kích thích.

+ Ứng động sinh trưởng: Vận động do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở hai phía đối diện của cơ quan dưới tác dụng của kích thích môi trường.

+ Ví dụ thực tế: Hoa bồ công anh nở ra khi có ánh sáng mặt trời chiếu vào buổi sáng và cụp lại vào lúc chạng vạng tối. Đây là kiểu ứng động sinh trưởng do ánh sáng.

 

2. Cơ chế của cảm ứng

 

a. Cơ chế hướng động

- Tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể của bộ phận tiếp nhận kích thích.

- Thông tin được truyền đến bộ phận đáp ứng, làm thay đổi hàm lượng phytohormone auxin ở hai phía đối diện nhau của bộ phận này.

+ Ở thân: Phía ít auxin dãn dài chậm, phía nhiều auxin dãn dài nhanh hơn -> Thân uốn cong về phía có nồng độ auxin thấp hơn (phía sáng).

+ Ở rễ: Tế bào rễ nhạy cảm với auxin hơn tế bào thân. Nồng độ auxin cao ở phía dưới gây ức chế dãn dài tế bào, trong khi tế bào phía trên (ít auxin) dãn dài nhanh hơn -> Rễ uốn cong xuống dưới đất.

+ Ví dụ thực tế: Đỉnh ngọn cây bị che tối một bên sẽ tích lũy nhiều auxin ở phía tối hơn phía sáng, khiến phía tối sinh trưởng nhanh hơn và đẩy ngọn cây cong về phía nguồn sáng.

 

b. Cơ chế ứng động

- Ứng động không sinh trưởng: Tác nhân cơ học, hoá học kích thích các tế bào tiếp nhận -> kích hoạt dòng vận chuyển chủ động của các ion (K⁺, Cl⁻,...) ra/vào tế bào làm thay đổi nhanh chóng sức trương nước của tế bào thể phình ở cuống lá -> lá cụp hoặc mở ra nhanh chóng.

- Ứng động sinh trưởng: Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kỳ tác động lên chồi, cánh hoa làm thay đổi hàm lượng auxin hoặc các hormone khác -> kích thích tốc độ sinh trưởng dãn dài không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa, lá -> hoa nở hoặc khép.

+ Ví dụ thực tế: Khi chạm vào lá cây trinh nữ, ion K⁺ thoát nhanh ra khỏi tế bào thể phình ở gốc cuống lá làm giảm áp suất thẩm thấu, nước lập tức thoát ra ngoài làm tế bào mất sức trương nước khiến lá lập tức cụp xuống.

III. ỨNG DỤNG CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

1. Ứng dụng của hướng động

- Trong canh tác đất đai: Xới đất tơi xốp, bón phân quanh gốc để rễ ăn sâu và tỏa rộng rộng khắp (ứng dụng hướng hoá dương và hướng nước).

- Trong thiết kế giàn leo: Làm giàn cho các cây thân leo (bầu, bí, mướp, nho) bám vào để vươn dài và nâng đỡ cơ thể (ứng dụng hướng tiếp xúc).

- Trong gieo trồng: Điều chỉnh mật độ gieo trồng hợp lý để tránh hiện tượng cây chen chúc nhau quá dày dẫn đến hiện tượng vươn cao quá mức, thân còi cọc dễ đổ gãy (ứng dụng hướng sáng).

+ Ví dụ thực tế: Nông dân thường làm giàn tre, lưới cước cho cây dưa leo để các tua cuốn bám chặt, giúp cây đứng vững, đón nhận nhiều ánh sáng tối đa và tránh quả bị thối do tiếp xúc với đất ẩm.

 

2. Ứng dụng của ứng động

- Trong bảo quản nông sản: Giảm nhiệt độ, độ ẩm trong kho lạnh hoặc giữ tối để kéo dài thời gian ngủ của củ giống (khoai tây, hành, tỏi), hạt giống nhằm hạn chế sự nảy mầm tự phát.

- Trong điều khiển sinh trưởng: Sử dụng nước ấm, tăng nhiệt độ hoặc dùng phytohormone thích hợp để đánh thức chồi ngủ, kích thích hạt nảy mầm đồng loạt.

- Trong điều khiển ra hoa: Điều chỉnh chế độ chiếu sáng, nhiệt độ phòng kính để kích thích hoa nở đúng dịp lễ, Tết nhằm nâng cao giá trị kinh tế.

+ Ví dụ thực tế: Người trồng hoa đào thường áp dụng biện pháp tuốt lá trước Tết khoảng 45 - 60 ngày hoặc thắp đèn sưởi ấm khi trời quá lạnh để kích thích ứng động nở hoa đúng vào dịp Tết Nguyên Đán.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp: