Thầy Hiển giới thiệu với các em Lý Thuyết Sinh Học 10 thống nhất duy nhất 1 bộ SGK Kết Nối Tri Thức theo chương trình mới của Bộ giáo dục.
BÀI
9: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm
được tiêu bản và quan sát thực tế tế bào nhân sơ (vi khuẩn lactic trong nước
dưa muối).
- Làm
được tiêu bản tế bào nhân thực (tế bào biểu bì hành tây hoặc lá thài lài tía)
và quan sát hình dạng nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó.
- Rèn
luyện thành thạo các kĩ năng làm tiêu bản tạm thời và kĩ năng sử dụng kính hiển
vi quang học.
- Hình
thành thái độ trung thực trong báo cáo kết quả, ý thức cẩn thận, tỉ mỉ trong thực
hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bản thân và thiết bị.
II. CHUẨN BỊ
1. Dụng cụ, thiết bị
- Lam
kính (slide), lamen (coverslip), que cấy sinh vật, đèn cồn.
- Giá
ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet (ống nhỏ giọt) hoặc bình rửa có vòi.
- Giấy
lọc cắt nhỏ (kích thước khoảng 2 cm × 3 cm), dao nhỏ, kim mũi mác, giấy thấm.
- Kính
hiển vi quang học có các vật kính 10×, 40× và 100×.
2. Nguyên liệu
- Nước
cất, hóa chất nhuộm màu: 12 g xanh methylene (hoặc xanh vitorian, xanh
toluidine, fuchsin, safranin).
- Dung dịch ethanol 90%
(C₂H₅OH).
+ Cách pha thuốc nhuộm: Hòa tan thuốc nhuộm với ethanol theo tỉ lệ gốc 10% (tỉ lệ
1:12), lọc kỹ rồi trữ trong lọ thủy tinh tối màu. Trước buổi thí nghiệm, pha
loãng dung dịch gốc với nước cất vô trùng theo tỉ lệ 1 mL dung dịch gốc và 100
mL nước cất H₂O.
- Mẫu vật: Nước dưa muối
chua (lấy phần nước dưa không bị khú), lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào
niêm mạc trong khoang miệng.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
1. Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ (vi khuẩn)
- Bước 1: Cố định mẫu
+ Nhỏ một giọt nước cất
lên lam kính sạch.
+ Dùng pipet hút một ít
nước dưa muối, nhỏ một giọt lên vị trí có nước cất trên lam kính.
+ Dùng que cấy hoặc rìa
của một lam kính khác dàn mỏng giọt nước dưa muối này.
+ Hong khô vết bôi
trong không khí hoặc hơ nhẹ vài lượt (2 - 3 lượt) thật nhanh phía trên cao của
ngọn lửa đèn cồn để cố định tế bào (lưu ý tránh hơ quá nóng vì nhiệt độ cao sẽ
làm biến dạng hình thái tế bào vi khuẩn).
- Bước 2: Nhuộm mẫu vật
+ Nhỏ 1 - 2 giọt thuốc
nhuộm xanh methylene lên vết bôi đã khô, để yên trong thời gian 1 - 2 phút.
- Bước 3: Rửa mẫu nhuộm
+ Nghiêng nhẹ lam kính,
dùng bình rửa có vòi hoặc pipet nhỏ nhẹ nhàng nước sạch từ một đầu lam kính để
nước trôi qua vết bôi, rửa cho đến khi nước rửa không còn màu xanh của thuốc
nhuộm.
+ Dùng giấy thấm nhẹ
xung quanh (không chạm vào vết bôi) và để tiêu bản tự khô hoàn toàn.
- Bước 4: Quan sát tiêu bản
+ Đặt tiêu bản lên bàn
kính hiển vi, điều chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa tiêu cự.
+ Soi dưới kính hiển
vi, lúc đầu sử dụng vật kính 10× để tìm vùng mẫu, sau đó chuyển sang vật kính
40× (hoặc 100× có dùng dầu soi) để quan sát rõ hơn.
+ Quan sát hình dạng, ước
lượng kích thước và vẽ lại hình ảnh vi khuẩn vào vở.
2. Làm tiêu bản hiển vi và quan sát tế bào nhân thực
- Bước 1: Tách mẫu vật
+ Tách một vảy hành tây
hoặc chọn một lá thài lài tía tươi tốt.
- Bước 2: Bóc lớp biểu bì
+ Dùng kim mũi mác tạo
một vết cắt hình vuông nhỏ (kích thước khoảng 1 cm × 1 cm) ở mặt trong của vảy
hành hoặc mặt dưới của lá thài lài tía.
+ Dùng kim mũi mác khéo
léo lột nhẹ lớp tế bào trên cùng (lớp biểu bì) của vết cắt. Lớp biểu bì bóc được
càng mỏng thì quan sát càng rõ nét; nếu biểu bì quá dày, các lớp tế bào chồng
chéo lên nhau sẽ rất khó quan sát dưới kính hiển vi.
- Bước 3: Đặt mẫu lên lam kính
+ Đặt nhẹ nhàng lớp tế
bào vừa tách được vào giữa lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất phẳng đều.
- Bước 4: Nhuộm và đậy lamen
+ Nhỏ thêm 1 giọt xanh
methylene lên mẫu vật và đậy lamen lên. Để yên tiêu bản trong khoảng 2 - 3 phút
cho thấm đều thuốc nhuộm.
+ Lưu ý kỹ thuật đậy
lamen: Đặt một cạnh của
lamen tiếp xúc với giọt nước ở góc 45°, sau đó hạ từ từ cạnh còn lại xuống.
Cách làm này giúp đẩy toàn bộ bọt khí ra ngoài, tránh tạo bọt khí gây cản trở
và nhầm lẫn khi quan sát.
- Bước 5: Thiết lập kính và quan sát
+ Dùng giấy thấm hút sạch
phần nước và thuốc nhuộm thừa tràn ra ngoài lamen.
+ Đặt tiêu bản lên bàn
kính hiển vi, cố định bằng kẹp giữ. Điều chỉnh vùng có mẫu vật vào đúng tâm
sáng.
+ Xoay đĩa quay để dùng
vật kính 10× quan sát bao quát toàn bộ tiêu bản, chọn vùng có lớp tế bào mỏng
nhất (tế bào trải đều một lớp, không chồng lên nhau).
+ Chuyển sang vật kính
40× để quan sát chi tiết cấu trúc tế bào.
- Bước 6: Nhận diện cấu trúc
+ Quan sát hình thái tế
bào, phân biệt rõ các thành phần cấu trúc: thành tế bào, màng sinh chất,
tế bào chất và vị trí của nhân tế bào.
- Bước 7: Ghi nhận kết quả
+ Vừa quan sát trực tiếp,
vừa vẽ lại hình dáng tế bào thực tế vào vở và chú thích đầy đủ các thành phần cấu
trúc chính của tế bào nhân thực vừa quan sát được.
IV. THU HOẠCH
Học sinh hoàn thành báo cáo thực hành vào vở ghi theo mẫu chuẩn hóa sau:
BÁO CÁO THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO
1. Mục đích thí nghiệm
- Tự làm được tiêu bản
tạm thời để quan sát hình thái tế bào nhân sơ (vi khuẩn trong nước dưa chua) và
tế bào nhân thực (tế bào thực vật từ biểu bì hành tây/thài lài tía).
- Rèn luyện kỹ năng sử
dụng kính hiển vi quang học ở các độ phóng đại khác nhau.
- (Học sinh tóm tắt ngắn
gọn các bước thực hiện của 2 thí nghiệm quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực theo hướng dẫn ở mục III).
3. Kết quả quan sát
a) Mô tả kết quả quan sát tế bào dưới kính hiển vi và vẽ hình vẽ minh họa
chi tiết vào vở:
- Tế bào nhân sơ (vi
khuẩn dưa muối): Thường có dạng
hình que nhỏ (trực khuẩn) hoặc hình cầu (cầu khuẩn), kích thước cực kỳ nhỏ bé,
bắt màu xanh methylene đậm.
- Tế bào nhân thực (biểu
bì hành tây): Tế bào có dạng hình
đa giác xếp sát nhau, nhìn rõ thành tế bào bao bọc bên ngoài, bên trong có tế
bào chất và một nhân hình tròn nhuộm màu xanh đậm nằm lệch về một phía.
b) Phân biệt điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực tế đã
quan sát được thông qua bảng so sánh dưới đây:
|
Tiêu chí so sánh |
Tế bào nhân sơ (Vi khuẩn) |
Tế bào nhân thực (Biểu bì hành tây) |
|
Kích thước |
Rất nhỏ (chỉ thấy rõ dưới
vật kính lớn 40× hoặc 100× dưới dạng các chấm/vạch nhỏ). |
Lớn hơn rất nhiều (quan
sát rất rõ ràng ngay ở vật kính 10×). |
|
Hình dạng |
Hình que ngắn hoặc hình
cầu đứng riêng lẻ hoặc liên kết thành chuỗi. |
Hình đa giác thuôn dài
xếp khít nhau như các viên gạch. |
|
Cấu trúc nhân |
Chưa có nhân chính thức
(chỉ có vùng nhân chứa DNA tự do, khó quan sát bằng kính hiển vi thường). |
Có nhân chính thức hình
cầu rõ rệt, được bao bọc bởi màng nhân và bắt màu thuốc nhuộm rất đậm. |
|
Các bào quan |
Không quan sát thấy các
bào quan có màng. |
Có thể quan sát thấy
không bào lớn ở giữa tế bào và một số bào quan khác trong tế bào chất. |
- Giải
thích: Do tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc nên thuốc
nhuộm xanh methylene sẽ nhuộm màu toàn bộ vùng chứa vật chất di truyền. Ngược lại,
ở tế bào nhân thực, màng nhân ngăn cách rõ rệt với tế bào chất, dịch nhân và chất
nhiễm sắc bắt màu thuốc nhuộm kiềm tính (xanh methylene) rất mạnh nên nhân hiện
lên cực kỳ rõ nét dưới kính hiển vi.
- Kết
luận: Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế
bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản và kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với tế bào
nhân thực có cấu trúc phức tạp, có nhân chính thức.
